ViTEST
Hỏi đáp

Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 8 năm 2019 ban hành quy chuẩn phân bón

Ngày 27 tháng 8 năm 2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT  ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-189:2019/BNN về chất lượng sản phẩm phân bón.

Nội dung Quy chuẩn phân bón có một số điểm cơ bản sau:

Về phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về phân loại, chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế, phương pháp thử và yêu cầu quản lý đối với phân bón trong quá trình sản xuất, buôn bán và nhập khẩu phân bón.

quy-chuan-phan-bon

Về lấy mẫu

Mẫu phân bón được lấy để xác định hàm lượng của các chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế theo phương pháp lấy mẫu được quy định tại TCVN 9486:2018 Phân bón-Phương pháp lấy mẫu và TCVN 12105:2018 Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.

Về chứng nhận hợp quy

Việc chứng nhận hợp quy đối với phân bón được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:

- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức này là 3 năm và thực hiện đánh giám sát theo tần suất tối đa 12 tháng một lần. Đánh giá giám sát và đánh giá lại phải được thực hiện đối với phân bón đã công bố hợp quy và thử nghiệm 100% chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế đăng ký trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và yếu tố hạn chế theo quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn không phải đăng ký trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô phân bón.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô phân bón được đánh giá. Phương thức này áp dụng cho phân bón nhập khẩu.

Về công bố hợp quy

- Phân bón nhập khẩu công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định. Phân bón sản xuất trong nước công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân có phân bón công bố hợp quy.

- Việc thử nghiệm chất lượng phân bón phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh là cơ quan thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, ra Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và tổng hợp, gửi báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Cục Bảo vệ thực vật.

Cục Bảo vệ Thực vật tiếp tục được giao là đơn vị quản lý về chất lượng phân bón ở Trung ương.

Tải Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT

Theo ViTEST.

 
Các câu hỏi khác  
Đang Online: 1 * Tổng truy cập: 1322918
Các dịch vụ
HỢP CHUẨN Chứng nhận hợp chuẩn ống bê cốt thép thoát nước Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi Tư vấn Chứng nhận hợp chuẩn cột điện bê tông cốt thép ly tâm Tư vấn Chứng nhận hợp chuẩn mương bê tông Tư vấn Chứng nhận hợp chuẩn cọc bê tông cốt thép Tư vấn Chứng nhận hợp chuẩn kính bảo hộ lao động HỢP QUY Tư vấn Chứng nhận hợp quy phân bón Tư vấn Chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai Tư vấn Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng Tư vấn Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi Tư vấn Chứng nhận hợp quy bao bì chứa đựng thực phẩm Tư vấn Chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em Tư vấn Chứng nhận công bố hợp quy thuốc lá điếu Tư vấn Chứng nhận hợp quy khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue Tư vấn Chứng nhận hợp quy mũ an toàn công nghiệp Tư vấnChứng nhận hợp quy đường ống dẫn hơi nước và nước nóng ... Tư vấn Công bố hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01: 2017/BCT Tư vấn Chứng nhận hợp quy điều kiện cơ sở sản xuất, gia công ... Tư vấn Chứng nhận hợp quy thuốc thú y ISO/HACCP Chứng nhận ISO 14001 Chứng nhận ISO 9001 Chứng nhận ISO 45001 Chứng nhận Halal Chứng nhận HACCP Xây dựng phòng kiểm nghiệm theo ISO 17025 Chứng nhận ISO 22000 VIETGAP Chứng nhận VietGAP trồng trọt Chứng nhận VietGAP chăn nuôi Chứng nhận VietGAP thủy sản Chứng nhận tiêu chuẩn BRC Chứng nhận Hữu cơ Organic Chứng nhận GlobalGAP Xác nhận sản phẩm an toàn Chứng nhận rừng FSC-CoC CÔNG BỐ SẢN PHẨM Thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm Công bố chất lượng phụ gia thực phẩm Công bố Mỹ phẩm sản xuất trong nước Công bố thực phẩm chức năng Quy trình công bố sản phẩm Công bố tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) NHÃN HIỆU THƯƠNG HIỆU Đăng ký độc quyền nhãn hiệu Thiết kế logo thương hiệu Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp Hướng dẫn quy trinh thành lập tổ hợp tác LƯU THÔNG THỊ TRƯỜNG Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón Xác nhận quảng cáo thức ăn chăn nuôi Giấy phép nhập khẩu hóa chất Đăng ký lưu hành thức ăn chăn nuôi thức ăn thủy sản Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm Xin cấp giấy phép sản xuất rượu TRUY XUẤT NGUỒN GỐC Đăng ký mã số mã vạch Dán tem truy xuất nguồn gốc QR Code
Mạng xã hội